Theo dự báo ngày 13/8/2009 của Bộ Nông nghiệp Mỹ, tổng sản lượng gạo thế giới niên vụ 2009/2010 sẽ đạt 433,46 triệu tấn, điều chỉnh giảm 15,52 triệu tấn (3,46%) so với dự báo hồi tháng 7/2009 và giảm 11,39% (2,56%) so với mức sản lượng 444,85 triệu tấn của niên vụ 2008/09 chủ yếu do điều chỉnh giảm dự báo sản lượng gạo của ấn Độ.
Tổng diện tích lúa trên thế giới niên vụ 2009/10 dự báo đạt 153,28 triệu ha, giảm 4,1 triệu ha so với dự báo hồi tháng 7/2009 và giảm 3,11 triệu ha so với niên vụ 2008/09. Năng suất lúa sẽ đạt bình quân 4,22 tấn thóc/ha, giảm so với mức dự báo 4,26 tấn/ha hồi tháng 7/2009 và giảm so với mức 4,24 tấn/ha của niên vụ 2008/09.
Tại ấn Độ, gió mùa thất thường làm giảm diện tích gieo cấy và năng suất. Thiếu mưa tại các vùng trồng lúa ở miền Bắc và Tây Bắc ấn Độ đã hạn chế việc gieo cấy. Ngoài ra ở nhiều nước nông dân chuyển từ trồng lúa sang trông các loại cây khác hoặc gieo trồng các giống lúa ngắn ngày, song năng suất thấp hơn.
Trong dự báo tháng 8 này, sản lượng gạo của ấn Độ niên vụ 2009/10 được điều chỉnh giảm 15,50 triệu tấn (15,58%) so với dự báo hồi tháng 7, xuống còn 84 triệu tấn, mức thấp nhất kể từ niên vụ 2004/05. Một số điều chỉnh giảm dự báo sản lượng gạo niên vụ 2009/10 so với dự báo hồi tháng 7 của các nước khác gồm: Ôxtrâylia điều chỉnh giảm 44 ngàn tấn, xuống còn 70 ngàn tấn do diện tích lúa giảm 50% vì hạn hán kéo dài; Irắc điều chỉnh giảm 34 ngàn tấn, xuống còn 66 ngàn tấn, giảm 60% so với niên vụ 2008/09; Braxin điều chỉnh giảm 160 ngàn tấn, xuống còn 8,84 triệu tấn. Ngược lại, một số nước được điều chỉnh tăng dự báo sản lượng gạo trong niên vụ 2009/10 bao gồm: Campuchia tăng 180 ngàn tấn, lên mức kỷ lục 4,63 triệu tấn nhờ đầu tư công nghệ mới và cơ sở hạ tầng cho phép tăng năng suất; và một số điều hcỉnh tăng nhỏ khác về liệu ở Mỹ, El Salvador và Cadăcxtan.
Tham khảo dự báo sản lượng gạo của những nước
sản xuất lớn trong niên vụ 2009/10
|
Tên nước
|
Sản lượng (Triệu tấn
|
|
Bănglađét
|
41,00
|
|
Myanmar
|
10,73
|
|
Trung Quốc
|
135,00
|
|
Ai Cập
|
4,37
|
|
Inđônêxia
|
37,60
|
|
Nhật Bản
|
7,71
|
|
Hàn Quốc
|
4,50
|
|
Nigêria
|
3,40
|
|
Pakixtan
|
6,20
|
|
Philippin
|
10,71
|
|
Thái Lan
|
20,00
|
|
Việt Nam
|
23,80
|
|
Mỹ
|
6,75
|