.jpg)
NHNN mới công bố Thông tư số 27/2009/TT-NHNN về việc hỗ trợ lãi suất cho các khỏan vay trung và dài hạn ngân hàng bằng đồng Việt Nam của các tổ chức, cá nhân.
Căn cứ quyết định số 2072/QĐ-TTg ngày 11-12-2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các khỏan vay trung và dài hạn ngân hàng bằng đồng Việt Nam của các tổ chức, cá nhân; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 27/2009 /TT-NHNN ngày 31/12/2009 quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng trong năm 2010 để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
Các khoản cho vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất là các khỏan cho vay trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư phát triển kinh doanh theo các hợp đồng tín dụng ký kết trước và sau ngày 1/1/2010 mà được giải ngân (một hoặc nhiều lần) trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2010 đến 31/12/2010, được thống kê theo quy định tại Chế độ báo cáo thống kê áp dụng tại các đơn vị thuộc NHNN và các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN ngày 28/4/2004 của Thống đốc NHNN và Quyết định số 143 TCTK/PPCĐ ngày 22/12/1993 của Tổng cục trưởng Tổng cụ thống kê về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế cấp II, cấp III và cấp IV và danh mục hệ thống ngành kinh tế quốc dân bao gồm (i) ngành nông nghiệp và lâm nghiệp; (ii) ngành thủy sản; (iii) ngành công nghiệp chế biến; (iv) họat động khoa học và công nghệ (v) hoạt động thu mua và kinh doanh các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy sản và muối.
Mức hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay là 2%/năm, tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế. Trường hợp khách hàng vay có số dư tài khỏan tiền gửi tại NHTM, công ty tài chính cho vay và các TCTD khác thì khi ký kết hợp đồng, tín dụng, ngân hàng, công ty tài chính tính tòan bộ số dư tài khỏan tiền gửi là vốn tự có của khách hàng vay và mức vốn cho vay phải loại trừ (-) số dư tài khỏan tiền gửi này.
Khách hàng vay có trách nhiệm báo cáo báo cáo NHTM, công ty tài chính về số dư tài khỏan tiền gửi và giá trị giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tại các TCTD khác và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chính xác của báo cáo này.
Số dư tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ của khách hàng vay bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm khác; không bao gồm số dư tài khỏan tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền ký quỹ và tiền gửi phong tỏa theo quy định của pháp luật.
Trường hợp khỏan vay được cầm cố bằng giấy tờ có giá thì khi ký kết hợp đồng tín dụng, NHTM, công ty tài chính tính toàn bộ giá trị giấy tờ có giá là vốn tự có của khách hàng vay và mức vốn cho vay phải loại trừ (-) giá trị giấy tờ có giá này.
Trường hợp khoản vay được bảo lãnh bằng giấy tờ có giá thì NHMT, công ty tài chính thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với phần dư nợ cho vay bằng chênh lệch giữ số dư nợ cho vay trừ (-) giá trị giấy tờ có giá được bảo lãnh của khách hàng tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng.
Đối với số dư tài khỏan tiền gửi và giấu tờ có giá bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua ngoại tệ của NHTM, công ty tài chính tại thời điểm xác định số dư tài khỏan tiền gửi và giá trị giấy tờ có giá.
Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa là 24 tháng kể từ ngày giải ngân đối với các khỏan vay theo hợp đồng tín dụng ký kết trước và sau ngày 1/1/2010 mà được giải ngân từ 1/1/2010 đến 31/12/2010.
Các khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất bị quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ vay, thời hạn vay thực tế vượt quá 24 tháng thì không được hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian quá hạn trả nợ, gia hạn nợ và vượt quá 24 tháng.
Phương thức thực hiện hỗ trợ lãi suất là khi thu lãi tiền vay, các NHTM giảm trừ số tiền lãi của khách hàng vay bằng số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất. NHNN Việt Nam chuyển số lãi tiền vay đã được hỗ trợ lãi suất trên cơ sở báo cáo số tiền hỗ trợ lãi suất của NHTM, công ty tài chính.