Nguồn cung tại Thái Lan, Malaysia và Indonesia giảm do thời tiết xấu cùng với việc 3 nước này chủ động cắt giảm sản lượng khai thác là những nguyên nhân giúp giá cao su tăng. Giá cao su RSS 3 giao tháng 8/2009 tại Thái Lan tăng 3%, đạt mức 170 Uscent/kg; giá cao su SMR20; SIR 20 của Malaysia và Indonesia giao cùng thời điểm cũng tăng 2,9% - 0,31% so với tuần trước, gaio dịch ở mức 163,5 - 161 Uscent/kg.
Mặc dù, dự trữ cao su tại thị trường Trung Quốc tăng lên nhưng giá giao dịch tại thị trường này vẫn tiếp tục tăng do nhu cầu vẫn ở mức cao. Giá cao su RSS 3 giao tháng 8/2009 giao dịch ở mức 16.110 NDT/tấn, tăng 4,78% so với tuần trước.
II. Lượng cao su xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2009 tăng 6,27%
Theo số liệu thống kê chính thức của Tổng cục Hải quan, tháng 6/2009 cả nước đã xuất khẩu được 67,41 ngàn tấn cao su các loại, đạt kim ngạch trên 99 triệu USD, tăng 54,5% về lượng và tăng 53,6% về trị giá so với tháng trước. Tính chung 6 tháng đầu năm nay, Tổng lượng cao su xuất khẩu đạt trên 251 ngàn tấn, trị giá 357,87 triệu USD, tăng 6,27% về lượng, song lại giảm 40,25% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Lượng xuất khẩu các chủng loại cao su trong 6 tháng đầu năm nhìn chung vẫn đạt tốc độ tăng trưởng khá. Tuy nhiên do giá giảm nên kim ngạch xuất khẩu giảm.
Do ảnh hưởng của cuộc khủng khoảng kinh tế toàn cầu, giá cao su đã giảm mạnh so với năm 2008. Nhưng bắt đầu từ tháng 1 đến nay giá cao su bắt đầu tăng trở lại, tuy nhiên vẫn ở mức thấp. Giá xuất khẩu trung bình 6 tháng đầu năm nay đạt 1.425 USD/tấn, giảm 43,78% so với giá xuất khẩu cùng kỳ năm 2009. Trong đó, giá xuất khẩu cao su Latex, SVR CV 50 và SVR CV 60 giảm thấp nhất chỉ giảm trên 30%; trong khi các chủng loại cao su khác giảm từ 43% dến 45% so với cùng kỳ năm 2008
Cơ cấu chủng loại cao su xuất khẩu tháng 6 và 6 tháng năm 2009
|
Tên hàng
|
Tháng 6/2009
|
So tháng 5/2009
|
So tháng 6/2008
|
6 tháng 2009
|
So 6 tháng 2008
|
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (ngàn $)
|
lượng (tấn)
|
trị giá (ngàn $)
|
lượng(tấn)
|
trị giá (ngàn $)
|
lượng (tấn)
|
trị giá (ngàn $)
|
lượng (tấn)
|
trị giá (ngàn $)
|
|
SVR 3
|
21.942
|
35.125
|
43,83
|
42,30
|
56,35
|
-19,27
|
98.543
|
146.756
|
6,77
|
-41,03
|
|
SVR 10
|
12.066
|
17.585
|
29,70
|
32,38
|
69,90
|
-11,07
|
43.58
|
59.532
|
2,00
|
-43,41
|
|
Latex
|
4.315
|
4.864
|
115,64
|
112,99
|
53,01
|
-2,46
|
21.69
|
22.402
|
45,50
|
-10,07
|
|
CS hỗn hợp
|
2.891
|
4.44
|
-44,16
|
-44,35
|
500,95
|
219,90
|
13.784
|
21.631
|
48,32
|
-2,12
|
|
RSS 3
|
2.737
|
4.406
|
-3,32
|
-9,25
|
257,31
|
100,28
|
10.705
|
16.25
|
124,09
|
27,54
|
|
SVR CV 60
|
2.093
|
3.573
|
429,87
|
413,03
|
14,37
|
-31,31
|
6.981
|
13.188
|
-6,94
|
-35,44
|
|
CSRL
|
938
|
1.34
|
64,56
|
37,96
|
-9,63
|
-58,33
|
5.708
|
8.696
|
58,51
|
-13,24
|
|
SVR 20
|
1.412
|
2.048
|
82,43
|
82,94
|
44,82
|
-17,08
|
3.535
|
4.723
|
-48,04
|
-71,85
|
|
CSR10
|
411
|
577
|
-32,95
|
-34,99
|
-19,41
|
-60,88
|
2.219
|
3.096
|
-37,17
|
-65,39
|
|
RSS STR 20
|
100
|
156
|
-56,52
|
-49,10
|
-60,47
|
-79,89
|
2.182
|
3.127
|
-41,95
|
-67,59
|
|
STR 20
|
|
|
|
|
|
|
1.973
|
2.187
|
221,34
|
|
|
SVR 5
|
426
|
616
|
-12,88
|
-10,52
|
19,33
|
-43,47
|
1.903
|
2.658
|
-25,81
|
31,28
|
|
Skim
|
490
|
767
|
133,33
|
260,57
|
|
|
1.439
|
1.633
|
|
-60,12
|
|
SVR L
|
368
|
630
|
1.740,00
|
1.010,73
|
10,18
|
-34,48
|
1.378
|
2.208
|
-29,15
|
|
|
SIR 3L
|
1.062
|
1.752
|
|
|
|
|
1.302
|
2.15
|
|
-58,86
|
|
TSNR 10
|
410
|
577
|
-28,20
|
-24,58
|
|
|
1.254
|
1.677
|
|
|
|
TSNR L
|
60
|
97
|
-68,09
|
-66,41
|
|
|
1.235
|
1.697
|
|
|
|
SVR CV 50
|
312
|
529
|
122,86
|
113,78
|
-16,35
|
-51,89
|
1.017
|
1.83
|
-66,17
|
-77,29
|
|
CSR 5
|
73
|
110
|
-50,00
|
-56,39
|
|
|
895
|
1.298
|
214,04
|
70,33
|
|
SMR 20
|
281
|
448
|
-6,02
|
-24,37
|
|
|
748
|
1.281
|
|
|
|
SIR 10
|
|
|
|
|
|
|
666
|
939
|
559,41
|
258,26
|
|
Loại khác
|
14.287
|
18.633
|
254,26
|
369,33
|
-18,30
|
-64,07
|
28.342
|
38.909
|
-26,47
|
-67,20
|
III. Thông tin thêm :
- ấn Độ: Nhập khẩu cao su quý đầu tài khoá 2009/2010 tăng mạnh.
Hiệp hội cao su ấn Độ cho biết, nhập khẩu cao su thiên nhiên quý đầu tài khoá 2009/2010 (tháng 4-6/09) của nước này ước đạt 44.093 tấn, tăng 107% so với cùng kỳ tài khoá trước.
Riêng tháng 6/09, ấn Độ đã nhập khẩu 15.000 tấn, tăng hơn gấp đôi so với 6.948 tấn tháng 6/08 và là mức cao kỷ lục tính theo tháng,
Tính từ đầu tài khoá đến ngày 11/7, lượng cao su thiên nhiên nhập khẩu của ấn Độ đạt 51.000 tấn. Trong cả tài khoản 08/09, nhập khẩu cao su thiên nhiên của nước này ước đạt gần 80.000 tấn.
Nhập khẩu tăng mạnh khiến lượng tồn kho cao su của ấn Độ đến cuối tháng 6/09 tăng 32,35% so với cùng kỳ năm ngoái, lên mức 188.000 tấn
Theo các nhà phan tích, với xu thế như hiện nay thì tổng nhập khẩu cao su thiên nhiên tài khoá 2009/2010 của ấn Độ đã xuất khẩu được 834 tấn so với mức 16.300 tấn cùng kỳ tài khoá trước. Riêng, tháng 6/09, lượng xuất chỉ đạt 16 tấn so với mức 9.415 tấn của tháng 6/08.
Giao đoạn tháng 4-6/09, sản lượng cao su thiên nhiên của ấn Độ đã giảm 11% so với cùng kỳ năm ngoái, còn 159.520 tấn trong khi tiêu thụ giảm 0,5% còn 214.500 tấn.
|